|
There are no translations available.
Model SDS-5000 PLUS mới của COMED là thiết bị công nghệ hiện đại, kết cấu gọn với những tính năng ưu việt, đã được cải tiến và nâng cấp của SDS-3000. SDS – 5000 PLUS, đã được COMED nghiên cứu và phát triển, là thiết bị tán sỏi ngoài cơ thể thế hệ thứ 3 với các tính năng tiên tiến
- Thiết kế đơn giản và khoa học - Không cần gây mê, không gây đau - Hiệu quả cao, chi phí thấp
- Dải sóng xung kích rộng và mạnh
- Lắp đặt và đào tạo nhanh chóng, đơn giản.
- Tỷ lệ tán sỏi thành công cao
- Định vị được vị trí sỏi bằng X-quang và siêu âm (lựa chọn) - Diện tích lắp đặt nhỏ - Bàn tiết niệu đa năng - Hình ảnh X-quang chất lượng cao - Bộ phát xung siêu bền.

- 1. Bảng so sánh kết quả điều trị sỏi thận
|
|
Phẫu thuật
|
PNL
|
ESWL
|
|
Độ rộng vết mổ
|
10 ~15 cm
|
1 ~2cm
|
không
|
|
Gây mê
|
toàn bộ
|
toàn bộ hoặc một phần
|
không
|
|
Thời gian nhập viện
|
7 ~10 ngày
|
3 ~5 ngày
|
không hoặc 1~2 ngày
|
|
Điều trị sau phẫu thuật
|
1 tuần ~ 1 tháng
|
1 tuần
|
|
- 2. Thiết bị phát sóng xung kích
- Dễ dàng thay đổi điện cực chỉ với một thao tác
- Bầu phản xạ elip được làm bằng thép không gỉ
- Khoảng cách tiêu cự 135mm - Thiết bị phát sóng xung kích dải rộng - Điều khiển điện thế lên xuống bằng chỉnh lưu - Bộ phát xung siêu bền.
- 3. Bàn bệnh nhân và các thiết bị khác
- Thiết kế bàn tiện dụng và phù hợp cho mọi bệnh nhân - Bàn tiết niệu đa năng - Mặt bàn gồm 3 mảnh riêng biệt, dễ thao tác - Điều khiển chuyển động bằng môtơ theo 3 chiều (X, Y, Z)
- 4. Thiết bị điều khiển
- Điều khiển bằng máy tính - C-arm và giường bệnh được điều khiển bằng phím mềm - Thiết bị điều khiển logic theo chương trình
- 5. Tính năng
Tính năng mới - Hiển thị toàn bộ qua một màn hình - Hình ảnh X–quang chi tiết - Cơ sở dữ liệu cho bệnh án của bệnh nhân - Vận hành dễ dàng
Thiết kế tiên tiến - Điều khiển bằng bộ vi xử lý - Hệ thống mạch tích hợp - Hệ thống điều khiển giao diện kép - Kết cấu bền vững
Thiết kế đơn giản - Diện tích làm việc được thu gọn - Di chuyển thân máy dễ dàng - Thiết kế an toàn hơn - Nhiều chức năng cho người sử dụng
- 6. Đặc tính kỹ thuật
|
Đặc điểm kỹ thuật của hệ thống
|
Lĩnh vực ứng dụng: Sỏi mật và sỏi đường tiết niệu. Xác định vị trí sỏi: C-arm X-quang
|
|
Máy phát Sóng xung kích (Model: SWG – 5000)
|
Nguyên lý tạo sóng xung kích: Phát xung qua bầu elip. Khoảng cách từ bề mặt phản xạ: 135mm, áp suất tiêu cự tại điểm tới: 400-1100 bar
Thời gian trễ giữa các xung: 1.0-9.9 giây (sử dụng: 1.0 – 2.0)
Điều khiển: tự động hoặc bằng tay
|
|
Bàn điều trị (Model: KTT-5000)
|
Mặt bàn: dùng 3 tấm đệm phẳng 2100 x 600 (1200x600 khi gập)Điều chỉnh theo chiều dọc: 150 mm, điều chỉnh theo chiều ngang: 150 mm, điều chỉnh theo chiều cao: 300 mm, có thể điều chỉnh được tốc độ di chuyển của bàn
|
|
Hệ thống C-arm X-quang
(Model: KMC – 5000A)
|
Fluoroscopy: từ 40 – 120 KVP từ 0.5 – 4.0mA (Boost mode output: 20m A fixed)
Loại bóng: anode quay (VARIAN RAD99)
Kích thước tiêu cự và đơn vị nhiệt: 0,3 / 0,6mm & 300.000 HU, Bộ phận khuếch đại hình ảnh: 6” hoặc 9’’(lựa chọn), Bộ nhớ hình ảnh, bộ phận giảm ồn, màn hình X-quang (lựa chọn)
|
|
Bàn điều khiển (Model: KCD 5000)
|
Điều khiển bằng phần mềm: sóng xung kích, hiện thị ảnh, cài đặt các dữ liệu của bệnh nhân. Hệ thống máy tính: CPU 686, ổ cứng 40GB, CD-ROM, 3.5’’FDD. Kiểu điều khiển hệ thống: Bảng điều khiển chương trình logic (FARA – N70)
|
|
Yêu cầu chung
|
Nguồn điện: 200 – 240Vac/ 100-120Vac, 50-60Hz. Điện năng tiêu thụ: 3.000 VA.Tiêu chuẩn an toàn điện: IEC 60601-1, ClassII, Type B. Tổng trọng lượng: 320 kg. Trọng lượng bàn điều khiển: 150 kg
|
Download catalog ESWL SDS 5000 Plus |